Chủ Nhật , 21 Tháng Một 2018
Home / Phân bón - Hóa Chất / Công dụng của phân Lân với đất & cây trồng và phân biệt phân lân

Công dụng của phân Lân với đất & cây trồng và phân biệt phân lân

Hôm nay chúng ta sẽ đi phân tích, mổ sẻ và tìm hiểu công dụng của phân Lân  đối với đất và cây trồng như thế nào nhé.

Đầu tiên chúng ta phải biết Lân là gì? và chúng chứa cái qoái gì trong đó mà có tác dụng với cây trồng, và tác dụng chính của lân lên bộ phận nào của cây là chính.

Chúng ta bắt đầu nhé: Phân lân có chức năng chính là cải tạo đất và cải tạo bộ rễ cây trồng. ngoài ra lân còn giúp cho quá trình ra hoa đồng loạt hơn. Giúp cho cây trồng xanh và chịu nắng hạn tốt hơn. Thấy hợp lý chưa các bác!!!

Vậy cái thứ mà mang tới hiệu quả đó là thành phần P2O5 chứa trong Lân đây mà, Nhưng Lân thì chia ra làm 2 loại là Lân hữu hiệu và cái thứ Lân chưa được hữu hiệu (khó tiêu) hay đơn giản là cái thứ mà cây chưa hấp thụ được ngay mà cần thời gian ION hóa thì cây mới hấp thụ được.

Phân lân (phân chứa P) gồm 2 loại chính là:

+ Lân tự nhiên (như Apatit, Phosphorit)
+ Lân chế tạo (như Super lân, Lân nung chảy)
Hàm lượng lân trong phân được tính dưới dạng P2O5

Bắt đầu tìm hiểu và mổ xẻ em Lân tự nhiên:

1. Apatit

Là dạng phân lân tự nhiên: Chứa 30 – 32% P2O5, ngoài ra apatit còn chứa canxi và nhiều chất khoáng khác. Apatit tập trung chủ yếu ở vùng núi Tây Bắc, đặc biệt là mỏ Apatit Lào Cai cho công suất 700.000 tấn/năm. Apatit dùng bón cho đất chua, đất phèn, đất úng trũng nghèo lân. Các bác bón phân mà thấy còn xác trắc đó là Canxi đấy. Đừng cho nó là giả nhé(Loại trừ mấy cái thành phần ba dớ trà trộn ăn bẩn hút máu Nông Dân nhé…Like cái cho mấy thằng nhột chơi)

2. Phosphorit:

Phosphorit chứa 8-12% P2O5, thấp hơn Apatit nhiều, sản xuất Phosphorit bằng nghiền nhỏ quặng Phosphorit. Phân khô rời, dạng bột; dùng cho đất chua, phèn, úng, trũng, rất thích hợp với các giống họ đậu. Mỏ Phosphorit rải rác ở một số tỉnh: Kiên Giang, Thanh Hóa, Ninh bình.
Chất lân trong lân tự nhiên thường nên bón lót sớm chính xác là vì em nó khó nhai (khó tiêu) đây mà, phù hợp với đất chua phèn và ngập úng(nhớ để bón cho phù hợp).

maxresdefault

Tìm hiểu và mổ xẻ thêm em Lân chế tạo:

3. Super lân

– Super lân Ca(H2PO4)2: Gồm 2 loại
+ Super lân đơn chứa 17 – 18% P2O5
+ Super lân kép chứa 37 – 47% P2O5

Ở nước ta, phân Supper Lân đơn chủ yếu được sản xuất ở nhà máy phân Lâm Thao (Phú Thọ) và Long Thành (Đồng Nai).
Lân có trong Super lân ở dạng dễ tiêu, hiệu quả nhanh, thích hợp với nhiều loại cây, loại đất. Dùng bón thúc cho cây trồng được nhé các bác.

4. Lân nung chảy:

Ở nước ta, phân sở nhà máy Lân Văn Điển và các nhà máy ở Ninh Bình, Thanh Hóa. Còn gọi là Tecmophosphate (TMP) hoặc Phosphat canxi magiê (FMB). Bác Lân này đùng bón lót nhiều nhất nước Việt Nam.

Lân nung chảy chứa 18 – 20% P2O5 + 28 – 30% Ca + 17 – 20% Mg + 24 – 30% Si, ngoài ra còn chứa vi lượng sắt, đồng, molipden, mangan, coban. Lân nung chảy có dạng bột màu xanh xám, dễ tan trong axit, sử dụng thích hợp cho đất phèn, đất bạc màu. Bác này thì hơi khó tiêu 1 chút nhưng cũng rất OK.

Phân lân chủ yếu dùng bón lót, phân dễ tiêu như Super lân có thể dùng bón thúc. Tùy loại đất chua ít hay nhiều mà chọn loại phân lân thích hợp, Chúc bà con thành công!!! và đừng quên Like & Share bài viết cho Ad có động lực viết bài tiếp theo nhé,

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Check Also

Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đối với cây trồng

Các yếu tố dinh dưỡng bao gồm 3 loại: nguyên tố cơ bản, nguyên tố …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *